Ngày 22/3/2016, Bộ Tư pháp ban hành Quyết định 459/QĐ-BTP về kế hoạch triển khai thi hành Luật tố tụng hành chính 2015. Một số điểm mới của Luật tố tụng hành chính 2015 14:50 | 21/12/2015. Luật tố tụng hành chính 2015 có một số điểm đáng chú ý như sau: Địa chỉ: 17 Bài viết sau đây sẽ đi sâu vào phân tích toàn văn điểm mới Bộ luật tố tụng hình sự 2015. Trước khi đi sâu vào phân tích nội dung, mình điểm sơ qua các thông tin về Bộ luật này. 1. Bộ luật tố tụng hình sự 2015 có hiệu lực từ ngày 01/7/2016. Đống thời thay thế Bộ luật tố tụng hình sự 2003. 2. Bộ luật tố tụng hình sự 2015 gồm có 8 phần, 37 chương và 510 Điều. Cụ thể: Phần thứ ACC. Vướng mắc luật tố tụng hành chính 2015 được nhiều người quan tâm. Có thể nói, luật tố tụng hành chính 2015 ra đời có nhiều điểm mới, thay đổi quan trọng và khắc phục được nhiều điểm còn hạn chế ở Luật cũ. Tuy nhiên, luật này khi áp dụng thực tiễn vẫn So với luật tố tụng hành chính 2010, điều 31 luật tố tụng hành chính 2015 có điểm mới cơ bản là Tòa án cấp huyện không giải quyết vụ án hành chính mà người khởi kiện đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch UBND Trường hợp có người yêu cầu thay đổi người tiến hành tố tụng, người giám định, người phiên dịch thì Hội đồng xét xử phải xem xét, quyết định theo thủ tục do Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định và có thể chấp nhận hoặc không chấp nhận; trường hợp không N9y8lAV. Vừa qua, Quốc hội đã chính thức ban hành Luật Kiểm toán nhà nước sửa đổi 2019 , trong đó sửa đổi, bổ sung một số nội dung quan trọng tại Luật Tố tụng hành chính 2015. Theo đó, tại Điều 2 Luật Kiểm toán nhà nước sửa đổi 2019 sửa đổi, bổ sung một số quy định tại Luật Tố tụng hành chính 2015 có liên quan đến hoạt động Kiểm toán nhà nước, cụ thể sau đây Hình minh họa nguồn internet Thứ nhất bổ sung trường hợp thay đổi hoặc từ chối tiến hành tố tụng người tiến hành tố tụng "Đã tham gia vào việc lập báo cáo kiểm toán, ra quyết định giải quyết khiếu nại trong hoạt động kiểm toán nhà nước bị khởi kiện". Thứ hai Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 68 về các biện pháp khẩn cấp tạm thời "Tạm đình chỉ việc thi hành quyết định hành chính, quyết định kỷ luật buộc thôi việc, quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh, một phần hoặc toàn bộ kết luận, kiến nghị kiểm toán của Kiểm toán nhà nước" Luật mới đã bổ sung thêm biện pháp khẩn cấp tạm thời là tạm đình chỉ toàn bộ kết luận, kiến nghị kiểm toán của Kiểm toán nhà nước. Thứ ba Sửa đổi, bổ sung Điều 69 về việc tạm đình chỉ việc thi hành quyết định hành chính, quyết định kỷ luật buộc thôi việc, quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh, kết luận, kiến nghị kiểm toán của Kiểm toán nhà nước, cụ thể - Tạm đình chỉ việc thi hành quyết định hành chính, quyết định kỷ luật buộc thôi việc, quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh được áp dụng nếu trong quá trình giải quyết vụ án có căn cứ cho rằng việc thi hành quyết định đó sẽ dẫn đến hậu quả nghiêm trọng không thể khắc phục. - Tạm đình chỉ việc thi hành một phần hoặc toàn bộ kết luận, kiến nghị kiểm toán của Kiểm toán nhà nước nếu trong quá trình giải quyết vụ án có căn cứ cho rằng việc thi hành một phần hoặc toàn bộ kết luận, kiến nghị kiểm toán đó sẽ dẫn đến hậu quả nghiêm trọng không thể khắc phục. Thứ tư Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 115 về quyền khởi kiện vụ án, cụ thể Cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền khởi kiện vụ án đối với quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh, quyết định giải quyết khiếu nại trong hoạt động kiểm toán nhà nước trong trường hợp không đồng ý với quyết định đó. Thứ năm Sửa đổi, bổ sung một số điểm của khoản 2 Điều 193 thẩm quyền quyết định của Hội đồng xét xử vụ án hành chính. Thứ sáu Sửa đổi, bổ sung điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 296 về thẩm quyền xem xét lại quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao. Xem thêm các quy định khác tại Luật Kiểm toán nhà nước sửa đổi 2019 có hiệu lực từ 01/07/2020. Thu Ba Đây là nội dung tóm tắt, thông báo văn bản mới dành cho khách hàng của LawNet. Nếu quý khách còn vướng mắc vui lòng gửi về Emailinfo Những điểm mới của Bộ Luật tố tụng hình sự sửa đổi năm 2015 Bộ luật tố tụng hình sự BLTTHS năm 2015 được xác định là sửa đổi căn bản, toàn diện gồm 510 điều, trong đó, bổ sung mới 176 điều, sửa đổi 317 điều, bãi bỏ 26 điều. Bộ luật ra đời nhằm đáp ứng yêu cầu xây dựng và hoàn thiện Nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam và thực hiện chủ trương cải cách tư pháp, đáp ứng yêu cầu thực tiễn của công tác điều tra, truy tố, xét xử và bảo đảm quyền con người. Về cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng Chương III – Mở rộng phạm vi điều chỉnh của chương theo hướng không chỉ điều chỉnh đối với cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng, mà còn điều chỉnh cả cơ quan và người được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra. – Tăng quyền, tăng trách nhiệm cho Điều tra viên, Kiểm sát viên, Thẩm phán các điều 37, 42 và 45 Bổ sung thẩm quyền của Điều tra viên được 1 Yêu cầu hoặc đề nghị cử, thay đổi người bào chữa; yêu cầu cử, thay đổi người phiên dịch, người dịch thuật; 2 Triệu tập và lấy lời khai người tố giác, báo tin về tội phạm, người bị tố giác, bị kiến nghị khởi tố, người đại diện theo pháp luật của pháp nhân; 3 Quyết định áp giải người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị bắt, bị tạm giữ; quyết định dẫn giải người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố, bị hại; 4 Quyết định giao người dưới 18 tuổi cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm giám sát; 5 Quyết định thay đổi người giám sát người dưới 18 tuổi phạm tội; 6 Thi hành lệnh phong tỏa tài khoản Điều 37. + Tăng thẩm quyền cho Kiểm sát viên 1 Trực tiếp giải quyết và lập hồ sơ giải quyết nguồn tin về tội phạm; 2 Triệu tập và lấy lời khai người tố giác, báo tin về tội phạm, người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố, người đại diện theo pháp luật của pháp nhân; 3 Yêu cầu hoặc đề nghị cử, thay đổi người bào chữa; yêu cầu cử, đề nghị thay đổi người phiên dịch, người dịch thuật; 4 Bắt buộc có mặt khi Cơ quan điều tra tiến hành đối chất, nhận dạng, nhận biết giọng nói, thực nghiệm điều tra, khám xét; 5 Yêu cầu Cơ quan điều tra truy nã, đình nã bị can; 6 Quyết định áp giải người bị bắt, bị can; quyết định dẫn giải người làm chứng, người bị tố giác, bị kiến nghị khởi tố, bị hại; 7 Quyết định giao người dưới 18 tuổi cho cơ quan, tổ chức, cá nhân để giám sát; quyết định thay đổi người giám sát người dưới 18 tuổi phạm tội Điều 42… + Tăng thẩm quyền cho Thẩm phán 1 Quyết định áp dụng, thay đổi hoặc hủy bỏ biện biện pháp cưỡng chế; 2 Quyết định trưng cầu giám định, giám định bổ sung hoặc giám định lại, thực nghiệm điều tra; thay đổi hoặc yêu cầu thay đổi người giám định; yêu cầu định giá tài sản, yêu cầu thay đổi người định giá tài sản; 3 Yêu cầu hoặc đề nghị cử, thay đổi người bào chữa; thay đổi người giám sát người dưới 18 tuổi phạm tội; 4 Yêu cầu cử, thay đổi người phiên dịch, người dịch thuật; 5 Quyết định việc thu thập, bổ sung chứng cứ trong giai đoạn chuẩn bị xét xử Điều 45. – Mở rộng diện người tiến hành tố tụng các điều 34, 38, 43 và 48 Bổ sung diện người tiến hành tố tụng gồm Cán bộ điều tra, Kiểm tra viên, Thẩm tra viên và quy định rõ nhiệm vụ của họ khi được phân công giúp việc cho Điều tra viên, Kiểm sát viên, Chánh án Tòa án . – Bổ sung cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra Điều 35 và Điều 39 bổ sung cơ quan Kiểm ngư được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra nhằm phản ứng kịp thời với tình hình tội phạm xảy ra trên biển, đồng thời, góp phần khẳng định chủ quyền biển đảo từ phương diện hoạt động tư pháp. Đồng thời, quy định cụ thể nhiệm vụ, quyền hạn của cấp trưởng, cấp phó, Cán bộ điều tra của lực lượng Kiểm ngư được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra. Về người tham gia tố tụng Chương IV – BLTTHS năm 2015 bổ sung 09 diện người tham gia tố tụng gồm 1 Người tố giác, báo tin về tội phạm, kiến nghị khởi tố; 2 Người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố; 3 Người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp; 4 Người bị bắt; 5 Người chứng kiến; 6 Người định giá tài sản; 7 Người dịch thuật; 8 Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người bị tố giác, bị kiến nghị khởi tố; 9 Người đại diện theo pháp luật của pháp nhân phạm tội. – Bổ sung cho người bị bắt, bị tạm giữ, bị can, bị cáo một số quyền sau đây 1 Được nhận các quyết định tố tụng liên quan đến mình; 2 Đưa ra chứng cứ; 3 Trình bày ý kiến về chứng cứ, tài liệu, đồ vật liên quan và yêu cầu người có thẩm quyền tiến hành tố tụng kiểm tra, đánh giá; 4 Trình bày lời khai, trình bày ý kiến, không buộc phải đưa ra lời khai chống lại chính mình hoặc buộc phải nhận mình có tội; 5 Đề nghị giám định, định giá tài sản; đề nghị thay đổi người định giá tài sản, người dịch thuật; 6 Đọc, ghi chép bản sao hoặc tài liệu đã được số hóa liên quan đến việc buộc tội họ trong hồ sơ vụ án sau khi kết thúc điều tra theo quy định của Bộ luật này khi có yêu cầu; 7 Hỏi những người tham gia tố tụng nếu được Chủ tọa phiên tòa đồng ý; 8 Một số quyền khác… – Bổ sung quyền và quy định rõ hơn nghĩa vụ của nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án các điều 63, 64 và 65 1 Được đưa ra chứng cứ; 2 Được trình bày ý kiến về chứng cứ, tài liệu, đồ vật liên quan và yêu cầu người có thẩm quyền tiến hành tố tụng kiểm tra, đánh giá; 3 Yêu cầu giám định, định giá tài sản; đề nghị thay đổi người định giá tài sản, người dịch thuật; 4 Được thông báo kết quả giải quyết vụ án; 5 Được đề nghị chủ tọa hỏi những người tham gia phiên tòa; 6 Tự bảo vệ, nhờ người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp cho mình và một số quyền khác. Bổ sung nghĩa vụ chấp hành các quyết định tố tụng của cơ quan có thẩm quyền nhằm tăng cường trách nhiệm của họ trong quá trình giải quyết vụ án nhằm bảo đảm việc giải quyết vụ án nhanh chóng, kịp thời, đúng pháp luật. Về bào chữa và bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, đương sự Chương V – Mở rộng diện người được bảm đảm quyền bào chữa Điều 72 Bổ sung người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị bắt cũng được bảo đảm quyền bào chữa. – Đổi mới quy định về cấp đăng ký bào chữa Điều 78 Thay quy định cấp giấy chứng nhận người bào chữa bằng thủ tục đăng ký bào chữa. Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi nhận đủ giấy tờ theo luật định, cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng có trách nhiệm kiểm tra giấy tờ do người bào chữa cung cấp, nếu thấy đủ điều kiện luật định thì vào sổ đăng ký bào chữa và gửi ngay văn bản thông báo người bào chữa cho người đăng ký và cơ sở giam giữ. Văn bản thông báo người bào chữa có giá trị sử dụng trong suốt quá trình tố tụng. – Bổ sung một số quyền và cơ chế bảo đảm người bào chữa thực hiện tốt các quyền luật định Điều 73 gồm 1 Quyền có mặt khi lấy lời khai của người bị bắt; Sau mỗi lần lấy lời khai, hỏi cung của người có thẩm quyền kết thúc thì người bào chữa có thể hỏi người bị bắt, bị tạm giữ, bị can thay vì chỉ được hỏi khi cơ quan tiến hành tố tụng đồng ý như hiện nay; 2 Được cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng báo trước về thời gian, địa điểm lấy lời khai, hỏi cung và thời gian, địa điểm tiến hành hoạt động điều tra khác theo quy định của Bộ luật này; 3 Thu thập chứng cứ; kiểm tra, đánh giá và trình bày ý kiến về chứng cứ, tài liệu, đồ vật liên quan và yêu cầu người có thẩm quyền tiến hành tố tụng kiểm tra, đánh giá; 4 Đề nghị cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng thu thập chứng cứ, giám định bổ sung, giám định lại, định giá lại tài sản; 5 Đề nghị thay đổi, huỷ bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế. Đồng thời, bổ sung nghĩa vụ của người bào chữa phải có mặt theo yêu cầu của Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát; không được tiết lộ thông tin mà mình biết được khi tham gia các hoạt động tố tụng liên quan đến vụ án hoặc liên quan đến người mà mình bào chữa cho những người không có trách nhiệm giải quyết vụ án. Ngoài ra, cũng bổ sung các cơ chế để người bào chữa thực hiện tốt việc bào chữa như Quy định trách nhiệm của các cơ quan tố tụng phải thông báo trước cho người bào chữa thời gian và địa điểm tiến hành các hoạt động tố tụng mà họ có quyền tham gia; Quy định cụ thể thủ tục gặp người bị buộc tội đang bị bắt, tạm giữ, tạm giam, thủ tục giao nộp chứng cứ, thủ tục đọc, ghi chép, sao chụp tài liệu trong hồ sơ vụ án. – Mở rộng các trường hợp bắt buộc phải có người bào chữa Điều 76 Bổ sung các trường hợp bắt buộc phải có người bào chữa, bao gồm bị can, bị cáo về tội theo khung hình phạt có mức cao nhất là 20 năm, tù chung thân, tử hình; người có nhược điểm về thể chất mà không thể tự bào chữa được, người có nhược điểm về tâm thần; người dưới 18 tuổi Điều 76. – Quy định thời điểm người bào chữa tham gia tố tụng sớm hơn Điều72, kể từ khi có người bị bắt. – Về bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố, bị hại, đương sự Điều 83 và Điều 84 1 Quy định ngay từ giai đoạn giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, người bị tố giác, bị kiến nghị khởi tố đã có quyền có người bảo vệ quyền lợi; 2 Quyền đưa ra chứng cứ, tài liệu, đồ vật, yêu cầu; trình bày ý kiến về chứng cứ, tài liệu, đồ vật liên quan và yêu cầu người có thẩm quyền tiến hành tố tụng kiểm tra, đánh giá; 3 Yêu cầu giám định, định giá tài sản; 4 Quyền tham gia các hoạt động tố tụng để bảo vệ người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố, bị hại, đương sự và một số quyền khác. Về chứng cứ và chứng minh Chương VI – Điều chỉnh về khái niệm chứng cứ và bổ sung nguồn chứng cứ là Dữ liệu điện tử; Kết luận định giá tài sản; Kết quả thực hiện ủy thác tư pháp và hợp tác quốc tế trong đấu tranh chống tội phạm. Bổ sung quy định “Những gì có thật nhưng không được thu thập theo trình tự, thủ tục do Bộ luật này quy định thì không có giá trị pháp lý và không được dùng làm căn cứ để giải quyết vụ án hình sự”. – Bổ sung quy định quyền thu thập chứng cứ của người bào chữa và cách thức người bào chữa thu thập chứng cứ, gồm gặp thân chủ, bị hại, người làm chứng, những người biết về vụ án để hỏi và nghe họ trình bày về những vấn đề liên quan đến vụ án; đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp tài liệu, đồ vật, dữ liệu điện tử và các tình tiết liên quan đến việc bào chữa. – Quy định chặt chẽ và chi tiết việc xử lý vật chứng Điều 106 nhằm đáp ứng yêu cầu giải quyết vụ án hình sự, tháo gỡ những vướng mắc do thiếu quy định về xử lý một số vật chứng thời gian qua, BLTTHS năm 2015 đã sửa đổi, bổ sung chi tiết việc xử lý vật chứng theo từng trường hợp vật chứng là công cụ, phương tiện phạm tội, vật cấm lưu hành; vật chứng là tiền bạc hoặc tài sản do phạm tội mà có; vật chứng là vật không có giá trị hoặc không sử dụng được; vật chứng thuộc loại mau hỏng hoặc khó bảo quản; vật chứng là động vật hoang dã và thực vật thuộc danh mục loài nguy cấp, quy hiếm, động vật, thực vật ngoại lai và một số trường hợp khác. Về biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế Chương VII – Quy định cụ thể hơn về các biện pháp bắt Điều 109 nhằm bảo đảm tính cụ thể trong cách thức quy định về biện pháp bắt người; đồng thời, đáp ứng yêu cầu hợp tác quốc tế trong TTHS, BLTTHS năm 2015 đã quy định về các trường hợp bắt, bao gồm 1 Bắt người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp; 2 Bắt người phạm tội quả tang; 3 Bắt người đang bị truy nã; 4 Bắt bị can, bị cáo để tạm giam; 5 Bắt người bị yêu cầu dẫn độ. + Biện pháp giữ người trong trường hợp khẩn cấp Điều 110 BLTTHS năm 2015 quy định cụ thể về trường hợp giữ người trong trường hợp khẩn cấp, cụ thể là, trong thời hạn 12 giờ kể từ khi giữ người trong trường hợp khẩn cấp hoặc nhận người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra phải tiến hành các hoạt động 1 lấy lời khai ngay người bị giữ; 2 ra quyết định tạm giữ; 3 ra lệnh bắt người bị giữ và gửi ngay cho Viện kiểm sát kèm theo tài liệu liên quan đến việc giữ người để xét phê chuẩn hoặc trả tự do cho người bị giữ. + Bổ sung và quy định chặt chẽ những người có thẩm quyền bắt người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, tạm giữ Điều 110 và Điều 117 BLTTHS năm 2015 bổ sung thẩm quyền bắt người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, tạm giữ cho một số chủ thể thuộc Bộ đội biên phòng, Cảnh sát biển, Kiểm ngư gắn với tiêu chí “thực hiện nhiệm vụ ở địa bàn biên giới, hải đảo, xa cơ quan điều tra chuyên trách”, cụ thể gồm Người chỉ huy đơn vị quân đội độc lập cấp trung đoàn và tương đương; Đồn trưởng Đồn biên phòng, Chỉ huy trưởng Biên phòng Cửa khẩu cảng, Chỉ huy trưởng Bộ đội biên phòng tỉnh, thành phố trực truộc trung ương, Cục trưởng Cục trinh sát Bộ đội biên phòng, Cục trưởng Cục phòng chống ma túy và tội phạm Bộ đội biên phòng, Đoàn trưởng Đoàn đặc nhiệm phòng, chống ma túy và tội phạm Bộ đội biên phòng; Tư lệnh vùng Cảnh sát biển, Cục trưởng Cục nghiệp vụ và pháp luật Cảnh sát biển; Đoàn trưởng Đoàn đặc nhiệm phòng, chống tội phạm ma túy Cảnh sát biển; Chi cục trưởng Chi cục Kiểm ngư Vùng. + Quy định cụ thể những việc cần làm ngay sau khi bắt người hoặc nhận người bị bắt Điều 104 Nhằm khắc phục những hạn chế của BLTTHS hiện hành, BLTTHS năm 2015 quy định rõ trách nhiệm của cơ quan bắt hoặc nhận người bị bắt trong trường hợp truy nã; trách nhiệm của cơ quan đã ra quyết định truy nã. – Quy định chặt chẽ căn cứ tạm giam và rút ngắn thời hạn tạm giam Điều 119 và Điều 173 đối với bị can, bị cáo bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử về tội phạm nghiêm trọng, tội phạm ít nghiêm trọng mà Bộ luật hình sự quy định hình phạt tù trên 2 năm thì cụ thể hóa căn cứ cản trở điều tra, truy tố, xét xử bằng các căn cứ cụ thể, theo đó, việc tạm giam chỉ có thể được áp dụng khi thuộc các trước hợp sau đây 1 Đã bị áp dụng biện pháp ngăn chặn khác nhưng vi phạm; 2 Không có nơi cứ trú rõ ràng hoặc không xác định được lý lịch của bị can; 3 Bỏ trốn và bị bắt theo quyết định truy nã hoặc có dấu hiệu bỏ trốn; 4 Tiếp tục phạm tội hoặc có dấu hiệu tiếp tục phạm tội; 5 Có hành vi mua chuộc, cưỡng ép, xúi giục người khác khai báo gian dối, cung cấp tài liệu sai sự thật; 6 Tiêu hủy, giả mạo chứng cứ, tài liệu, đồ vật của vụ án, tẩu tán tài sản liên quan đến vụ án; 7 Đe dọa, khống chế, trả thù người làm chứng, bị hại, người tố giác tội phạm và người thân thích của những người này. Quy định chỉ có thể tạm giam bị can, bị cáo bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử về tội phạm ít nghiêm trọng mà Bộ luật hình sự quy định mức phạt tù đến 2 năm nhưng bỏ trốn nếu họ tiếp tục phạm tội hoặc bỏ trốn và bị bắt theo lệnh truy nã. Trong giai đoạn điều tra rút ngắn thời hạn tạm giam 1 tháng đối với tội ít nghiêm trọng; 2 tháng đối với tội rất nghiêm trọng. Đồng thời, để đáp ứng yêu cầu đấu tranh với các tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng, BLTTHS 2015 cho phép gia hạn tạm giam đến khi kết thúc điều tra nhưng để bảo đảm chặt chẽ, tránh lạm dụng, thẩm quyền gia hạn tạm giam trong trường hợp này chỉ thuộc Viện trưởng VKSNDTC. – Trong giai đoạn truy tố thời hạn tạm giam tối đa đối với bị can về tội ít nghiêm trọng và tội nghiêm trọng là 30 ngày; tội rất nghiêm trọng là 45 ngày; tội đặc biệt nghiêm trọng là 60 ngày Lưu ý không còn được tính thêm 3 ngày giao cáo trạng và các quyết định tố tụng như Điều 166 BLTTHS năm 2003. – Sửa đổi các quy định về biện pháp bảo lĩnh, đặt tiền để bảo đảm, cấm đi khỏi nơi cư trú các điều 121, 122 và 123, BLTTHS năm 2015 quy định chế tài phạt tiền áp dụng đối với người bảo lĩnh nếu để cho bị can, bị cáo bỏ trốn; chỉ quy định đặt tiền, không quy định đặt tài sản; quy định cụ thể nghĩa vụ của người nhận bảo lĩnh và nghĩa vụ của bị can, bị cáo được áp dụng biện pháp bảo lĩnh, đặt tiền, cấm đi khỏi nơi cư trú phải cam đoan; bổ sung thời hạn áp dụng đối với biện pháp cấm đi khỏi nơi cư trú, bảo lĩnh, đặt tiền; theo đó, thời hạn áp dụng các biện pháp này không được quá thời hạn điều tra, truy tố, xét xử; đối với người bị kết án phạt tù thì không quá thời hạn kể từ khi tuyên án cho đến thời điểm người đó đi chấp hành án phạt tù. – Bổ sung biện pháp tạm hoãn xuất cảnh Điều 124, để phúc đáp yêu cầu phát hiện và xử lý tội phạm, phù hợp với Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam năm 2014, BLTTHS năm 2015 bổ sung biện pháp tạm hoãn xuất cảnh áp dụng đối với a Người bị tố giác, bị kiến nghị khởi tố mà qua kiểm tra, xác minh có đủ căn cứ xác định người đó bị nghi thực hiện tội phạm và xét thấy cần ngăn chặn ngay việc người đó trốn hoặc tiêu hủy chứng cứ; b Bị can, bị cáo. Ngoài ra, BLTTHS năm 2015 còn bổ sung các biện pháp cưỡng chế các điều 126, 127, 128, 129 và 130. Trong đó bổ sung thêm biện pháp phong tỏa tài khoản. theo Phương Thảo » Nhiều tội danh sẽ bỏ án tù chung thân từ 1-1-2018 >>> Toàn bộ điểm mới Luật tố tụng hành chính 2015 >>> Trình tự giải quyết vụ án hành chính theo Luật tố tụng hành chính 2015 Để phục vụ cho công tác nghiên cứu, học tập, sau đây, mình xin chia sẻ đến các bạn các văn bản hướng dẫn Luật tố tụng hành chính 2015 1. Nghị quyết 104/2015/QH13 về thi hành Luật tố tụng hành chính 2. Nghị định 71/2016/NĐ-CP Quy định thời hạn, trình tự, thủ tục thi hành án hành chính và xử lý trách nhiệm đối với người không thi hành bản án, quyết định của Tòa án 3. Thông tư liên tịch 03/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC quy định việc phối hợp giữa Viện kiểm sát nhân dân và Tòa án nhân dân trong việc thi hành quy định của Luật tố tụng hành chính 4. Công văn 18/UBTVQH14-TP năm 2016 hướng dẫn thực hiện Điều 60 Luật tố tụng hành chính 5. Nghị quyết 04/2016/NQ-HĐTP hướng dẫn quy định của Bộ luật tố tụng dân sự 92/2015/QH13, Luật tố tụng hành chính 93/2015/QH13 về gửi, nhận đơn khởi kiện, tài liệu, chứng cứ và cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng bằng phương tiện điện tử 6. Công văn 55/TANDTC-PC năm 2018 về tiêu chí xác định vụ việc hòa giải thành, đối thoại thành 7. Nghị quyết 02/2017/NQ-HĐTP biểu mẫu trong tố tụng hành chính Cám ơn bạn đã " Cập nhật Tổng hợp điểm mới Luật Tố tụng hành chính 2015" Mục 95. Bổ sung quy định về " Yêu cầu, quyết định buộc thi hành bản án, quyết định của Tòa án" đề nghị được thêm vào các điểm mới sau đây 95a. Khoản 2 Điều 243 - Thi hành bản án, quyết định của Toà án, thuộc Chương XVI, Luật Tố tụng Hành chính 2010 quy định "2. Người phải thi hành án phải thông báo bằng văn bản về kết quả thi hành án cho cơ quan thi hành án dân sự cùng cấp với Toà án đã xét xử sơ thẩm vụ án đó". được sửa đổi bởi khoản 2 và 3 Điều 311 - Thi hành bản án, quyết định của Toà án, thuộc Chương XIX, Luật Tố tụng Hành chính 2015 với nội dung như sau "2. Thời hạn tự nguyện thi hành án được xác định như sau a Người phải thi hành án phải thi hành ngay bản án, quyết định quy định tại điểm e và điểm g khoản 1 Điều này kể từ ngày nhận được bản án, quyết định của Tòa án; b Người phải thi hành án phải thi hành bản án, quyết định của Tòa án quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1 Điều này trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được bản án, quyết định của Tòa án. Cơ quan phải thi hành bản án, quyết định của Tòa án phải thông báo kết quả thi hành án quy định tại khoản này bằng văn bản cho Tòa án đã xét xử sơ thẩm và cơ quan thi hành án dân sự cùng cấp với Tòa án đã xét xử sơ thẩm vụ án đó. 3. Quá thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này mà người phải thi hành án không thi hành thì người được thi hành án có quyền gửi đơn đến Tòa án đã xét xử sơ thẩm ra quyết định buộc thi hành bản án, quyết định của Tòa án theo quy định tại khoản 1 Điều 312 của Luật này". 95b. Khoản 3 Điều 312 - Yêu cầu, quyết định buộc thi hành bản án, quyết định của Tòa án thuộc Chương XIX, Luật Tố tụng Hành chính 2015 "3. Chính phủ quy định cụ thể về thời hạn, trình tự, thủ tục thi hành án hành chính và xử lý trách nhiệm đối với người không thi hành bản án, quyết định của Tòa án". Ba khoản 1, 2 và 3 Điều 312 Chương XIX, Luật Tố tụng Hành chính 2015 thay thế, sửa đổi các quy định tại khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 244 - Yêu cầu thi hành bản án, quyết định của Toà án thuộc Chương XVI, Luật Tố tụng Hành chính 2010. Các sửa đổi, bổ sung quy định tại Điều 311 và 312 nhằm mục đích chủ yếu là buộc cơ quan phải thi hành bản án hành chính phải có trách nhiệm thi hành bản án, quyết định của Tòa án, tránh được tình trạng cơ quan phải thi hành bản án hành chính không "thi hành bản án, quyết định liên quan đến tố tụng hành chính của Tòa án" Một mặt thì "Cơ quan phải thi hành bản án, quyết định của Tòa án phải thông báo kết quả thi hành án quy định tại khoản này bằng văn bản cho Tòa án đã xét xử sơ thẩm và cơ quan thi hành án dân sự cùng cấp với Tòa án đã xét xử sơ thẩm vụ án đó" bên cạnh việc "Chính phủ quy định cụ thể về thời hạn, trình tự, thủ tục thi hành án hành chính và xử lý trách nhiệm đối với người không thi hành bản án, quyết định của Tòa án" Chỉ còn 4 tuần lễ nữa, Luật Tố tụng hành chính 2015 bắt đầu có hiệu lực thi hành; trên cơ sở khoản 3 Điều 312 Luật Tố tụng hành chính 2015, Chính phủ sẽ ban hành quy định liên quan đến việc "xử lý trách nhiệm đối với người không thi hành bản án, quyết định của Tòa án". Các quan chức là thủ trưởng cơ quan, đơn vị nếu chỉ đạo xử lý vụ việc hành chính "chưa đúng quy định pháp luật", không may bị Tòa án "thổi còi" bằng bản án hoặc quyết định thì sẽ phải chùng bước, không còn giữ thái độ thách thức luật pháp trong việc thi hành bản án hành chính - như một vài trường hợp lẻ tẻ đã có trước đây ngay trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. DH 1130pm 02/6/2016 Nguyễn Lời - Quy định mới về quyền tiếp cận, trao đổi tài liệu, chứng Quy định rõ nguyên tắc đối Quy định nội dung và phương thức tranh tụng tại phiên Bổ sung các Chương sau so với Luật tố tụng hành chính 2010+ Phát hiện và kiến nghị sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật trong quá trình giải quyết vụ án hành chính.+ Thủ tục giải quyết khiếu kiện danh sách cử tri bầu cử đại biểu quốc hội, danh sách cử tri bầu cử đại biểu hội đồng nhân dân, danh sách cử tri trưng cầu ý dân.+ Giải quyết vụ án hành chính theo thủ tục rút gọn tại tòa án.+ Thủ tục giải quyết vụ án hành chính có yếu tố nước ngoài.+ Xử lý các hành vi cản trở hoạt động tố tụng hành tố tụng hành chính 2015 có hiệu lực từ ngày 01/7/2016, trừ các quy định liên quan đến người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; pháp nhân là người đại diện, người giám hộ; hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức không có tư cách pháp nhân sẽ có hiệu lực từ ngày 01/01/2017.

điểm mới luật tố tụng hành chính 2015